Nướu răng là gì? Các bệnh nguy hiểm liên quan đến nướu răng

Các tổ chức trong khoang miệng đều đóng một vai trò quan trọng đối với sức khỏe của răng miệng. Trong đó, nướu răng là bộ phận thường ít được quan tâm, tuy nhiên nó lại có nhiệm vụ giúp răng đứng vững trên cung hàm và nâng đỡ răng. Vậy nướu răng là gì, có cấu tạo, chức năng như thế nào và những bệnh lý gì thường xảy ra ở bộ phận này? Chúng ta sẽ cùng tìm câu trả lời chi tiết qua bài viết ngay sau đây.

Nướu răng là gì?

Nướu răng là gì? Nướu răng còn được gọi với cái tên khác là lợi, đồng thời cũng là một phần của niêm mạc miệng. Chúng bao bọc xung quanh cổ răng và xương ổ răng, giúp giữ kín cổ răng phía dưới. Vị trí của nướu được xác định từ phần cổ răng cho đến đáy hành lang miệng (lằn tiếp hợp niêm mạc di động).

Nướu răng là gì? Nướu răng là một phần của niêm mạc miệng
Nướu răng là gì? Nướu răng là một phần của niêm mạc miệng

Nướu răng bình thường sẽ có màu hồng nhạt hay hồng san hô, cấu tạo rắn chắc, ôm khít vào cổ răng. Trên bề mặt của nướu thường xuất hiện một vài lấm chấm màu da cam do chứa sắc tố melanin. Cấu tạo của nó được chia thành 2 phần chính gồm có nướu rời và nướu dính.

So với các mô mềm xung quanh phần môi và má, phần lớn các mô nướu đều dính chặt vào khung xương phía dưới. Điều này giúp cho răng và một số cơ quan khác trong khoang miệng chống lại hoặc hạn chế được sự ma sát của thức ăn.

Cấu tạo của nướu răng là gì?

Như đã đề cập đến ở trên, cấu tạo của nướu răng được chia làm 2 phần, gồm có nướu rời và nướu dính. Cụ thể:

Nướu rời (nướu tự do)

Nướu rời hay còn được gọi là nướu tự do, cái tên này xuất phát từ đặc tính của nó bởi người ta có thể sử dụng cây thăm dò để chạm và tách nướu ra khỏi cổ răng. Mặc dù nướu răng được xác định là phần nướu viền áp sát vào và bao bọc quanh cổ răng thế nhưng nướu rời lại không dính vào răng. Chúng được giới hạn với nướu dính bằng một rãnh nhỏ là rãnh nướu rời.

Phần khe nướu là một rãnh nhỏ, khá hẹp, cấu tạo hình chữ V, đồng thời cũng là nơi tiếp xúc giữa mặt răng và nướu rời. Các khe sẽ có chiều sâu từ 0 cho đến 3,5mm có cấu tạo gồm 2 vách gồm: Vách mềm và vách cứng. Vách cứng được xác định là bề mặt gốc răng còn vách mềm được xác định là nướu rời.

Nướu rời (nướu tự do) được cấu tạo bởi vách mềm và vách cứng
Nướu rời (nướu tự do) được cấu tạo bởi vách mềm và vách cứng

Khe nướu đóng vai trò vô cùng quan trọng thế nhưng đây cũng là điểm khởi phát của nhiều hình thức viêm nướu, bởi đặc tính mỏng, dễ tổn thương và không được sừng hóa. Mặt khác, vi khuẩn và độc tố dễ xâm nhập vào vị trí này dẫn đến viêm nhiễm, do đó một chất dịch thường được tiết ra từ khe nướu có chức năng rửa sạch và sát trùng.

Nướu kẽ răng hay còn được gọi là gai nướu, được xác định là phần nướu hình tháp nằm giữa 2 răng. Trong trường hợp không có gai hoặc gai nướu quá lớn, vụn thức ăn thừa dễ dàng đọng lại trong kẽ răng, tạo điều kiện cho vi khuẩn có hại phát triển. Điều này có thể gây ra sâu răng hoặc bệnh nha chu.

Nướu dính

Nướu dính là phần giới hạn từ rãnh nướu cho đến đường tiếp nối của nướu – niêm mạc. Trong trường hợp không có viêm, phần nướu dính có thể dễ dàng được xác định rõ ràng, ngoại trừ ở khẩu cái không có ranh giới giữa nướu dính với niêm mạc khẩu cái. Nướu dính không có lớp mô liên kết, ít sợi collagen, nhiều sợi đàn hồi dày lên, được dính chặt vào răng và các xương bên dưới.

Tại bề mặt của nướu dính sau khi thổi khô sẽ có lấm tấm các nốt màu da cam. Đặc điểm này thường thay đổi theo độ tuổi (người lớn rõ hơn trẻ em) giữa các cá thể (người có, người không) và các vùng khác nhau trong miệng. Đây được xem là một dạng biệt hóa thích nghi về mặt chức năng.

Nướu dính có chiều cao trong khoảng 1 – 9mm và có xu hướng tăng theo độ tuổi. Nó đạt chiều cao lớn nhất tại vùng răng cửa và giảm dần ở răng nanh và các răng sau. Nướu dính nhỏ nhất tại vùng răng cối nhỏ thứ nhất, đây cũng là nơi thường có điểm bám của thắng và cơ. Sự thay đổi chiều cao của nướu dính theo vùng răng là như nhau, kể cả ở răng sữa và răng vĩnh viễn.

Chức năng của nướu răng là gì?

Trong khoang miệng, nướu răng đóng vai trò đặc biệt quan trọng, trong đó những chức năng chính của nướu phải kể đến như:

  • Góp phần nâng cao khả năng bám dính và giữ ổn định cho các răng nằm trong mỏm xương ổ răng.
  • Liên kết từng chiếc răng riêng lẻ trên một hàm thành cung răng liên tục, đồng nhất.
  • Duy trì sự liên tục của lớp niêm mạc miệng nhờ vào biểu mô được kết nối bao quanh từng cổ răng và gắn dính với bề mặt răng.
  • Tạo thành tuyến ngoại vi vững chắc, chống lại sự tấn công, xâm nhập của các loại vi khuẩn gây hại.
  • Là bộ phận cấu thành mô nha chu, do đó khi nướu bị tổn thương sẽ ảnh hưởng tới chức năng của răng, khiến răng không thể đứng vững được nữa.

Xem thêm: Răng nanh và những thông tin hữu ích nhất mà bạn nên biết

Trong khoang miệng, nướu răng đóng vai trò đặc biệt quan trọng
Trong khoang miệng, nướu răng đóng vai trò đặc biệt quan trọng

Các bệnh lý và biến chứng liên quan đến nướu răng là gì?

Trong cuộc sống hàng ngày, nhiều khi chúng ta hay lơ là, xem nhẹ việc bảo vệ nướu. Thói quen này đặc biệt nguy hiểm bởi nó có thể gây ra nhiều bệnh lý liên quan tới nướu, gây ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng của bạn. Một số bệnh lý về nướu phổ biến gồm có:

Gây hôi miệng

Tưởng chừng như đơn giản và không gây cảm giác đau đớn nhưng hôi miệng lại khiến nhiều người bị ám ảnh bởi nó có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự tự tin, quá trình giao tiếp, công việc, cuộc sống và tinh thần của bạn. Nướu không khỏe sẽ trở thành nơi trú ngụ tuyệt vời của các loại vi khuẩn, tích tụ nhiều loại kỵ khí, làm hơi thở có mùi khó chịu.

Với tình trạng này, bạn nên tới các phòng nha để kiểm tra các bệnh lý về răng miệng, cạo vôi răng định kỳ từ 3 – 6 tháng/lần. Chú ý vệ sinh răng hàng ngày kết hợp cùng nước súc miệng, hạn chế các thực phẩm gây mùi để kiểm soát nguy cơ hôi miệng.

Dẫn tới tụt nướu

Tụt nướu hay viêm nướu là các bệnh lý răng miệng dạng nhẹ. Biểu hiện của nó là vùng lợi răng bị tuột xuống, không còn bám dính vào chân răng như tự nhiên. Hiện tượng này còn được gọi là tụt lợi, làm lộ chân răng ra ngoài, gây cảm giác đau nhức, khó chịu.

Tụt nướu thường xảy ra do việc vệ sinh răng miệng kém, chế độ ăn uống không đủ chất, thiếu hụt vitamin C, hoặc do mắc phải một số bệnh lý khác gây ra tình trạng nóng trong, cơ thể mất dần sức đề kháng. Ngoài ra, cũng có thể là trong khi đánh răng, bạn đã dùng lực tác động quá mạnh nên dẫn đến nướu bị tụt xuống.

Tụt nướu hay viêm nướu là các bệnh lý răng miệng dạng nhẹ
Tụt nướu hay viêm nướu là các bệnh lý răng miệng dạng nhẹ

Với bệnh lý này, bạn nên thay đổi bàn chải, kem đánh răng hợp lý, tập thói quen vệ sinh răng miệng đúng khoa học. Việc lấy vôi răng định kỳ vô cùng cần thiết, bởi nó sẽ làm sạch đi vi khuẩn và các mảng bám trên răng, tạo môi trường vô trùng cho nướu phát triển như cũ. Bên cạnh đó, bạn cũng nên sắp xếp lại chế độ ăn uống phù hợp, bổ sung nhiều rau xanh và vitamin để bảo vệ nướu được tốt nhất.

Gây viêm lợi

Viêm lợi hay viêm nướu là tình trạng trên lợi xuất hiện các vết sưng đỏ, có nhiều mảng bám, dễ gây chảy máu. Khi này, bệnh đã bắt đầu gây hại tới mô nướu và xương ổ nâng đỡ quanh răng, gây nên tình trạng tụt nướu, khiến răng bắt đầu lung lay. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển thành viêm nha chu, dẫn đến nguy cơ mất răng vĩnh viễn.

Nguyên nhân gây ra viêm lợi thường do việc vệ sinh răng miệng không sạch sẽ, hình thành các mảng bám trên răng. Ngoài ra còn nhiều yếu tố khác như phụ nữ trong thời kỳ mang thai, bị rối loạn nội tiết tố, tới kỳ kinh nguyệt, người bị ung thư hoặc HIV gây suy giảm miễn dịch, người sử dụng thuốc làm giảm lượng nước bọt, người thường xuyên hút thuốc khiến các mô nướu khó tự phục hồi…

Khi bệnh đang ở mức độ nhẹ, bạn hoàn toàn có thể tự điều trị khỏi viêm lợi bằng cách thay đổi chế độ sinh hoạt, ăn uống hàng ngày. Chú trọng việc vệ sinh răng miệng đều đặn, dùng chỉ nha khoa, nước muối hoặc nước súc miệng để làm sạch chuyên sâu. Tăng cường các loại thực phẩm có lợi, giàu vitamin, cải thiện sức đề kháng, loại bỏ các thói quen xấu như hút thuốc.

Gây bệnh viêm nha chu

Đây là bệnh lý có liên quan trực tiếp đến các mô nâng đỡ quanh chân răng. Viêm nha chu bao gồm bệnh của nướu và các bệnh lý khác phá hủy mô nâng đỡ sâu bên dưới nướu, nặng hơn thì có thể dẫn đến mất răng. Nó thường có các triệu chứng như tụt nướu, chảy máu chân răng, hôi miệng, mất răng… Bệnh thường xuất phát từ việc vi khuẩn tích tụ lâu ngày, gây mảng bám trên răng, khoáng hóa thành vôi răng, khiến nướu bị tổn thương gây đau đớn và làm mất tính thẩm mỹ.

Để loại bỏ viêm nha chu. bạn cần chú ý tới thói quen vệ sinh răng miệng hàng ngày để lấy đi mảng bám và vi khuẩn tích tụ trên bề mặt răng và khe nướu. Đồng thời nên đi lấy vôi răng định kỳ để loại bỏ mọi nguy cơ gây bệnh trên răng, tránh gây hôi miệng và phát hiện sớm được các bệnh lý về nướu cùng các bệnh răng miệng khác, qua đó có phương pháp điều trị kịp thời.

Viêm nha chu phá hủy mô nâng đỡ sâu bên dưới nướu
Viêm nha chu phá hủy mô nâng đỡ sâu bên dưới nướu

Trong trường hợp viêm nha chu nhẹ, mật độ bám dính trên răng ít, bác sĩ sẽ xử lý tại bề mặt của gốc răng để loại bỏ các ổ mủ. Đồng thời lấy cao răng, phục hình tạm thời để loại bỏ vi khuẩn bám dính, tạo điều kiện cho nướu tái sinh, ôm lấy thân răng. Còn nếu trường hợp túi nha chu có kích thước trên 5mm, mật độ bám dính nhiều, bác sĩ sẽ cân nhắc tới biện pháp phẫu thuật sao cho nhanh và an toàn nhất, tránh gây đau đớn cho người bệnh.

Gây mất răng, rụng răng

Không ít người khi bị viêm nướu đã phải đối mặt với nguy cơ mất răng. Viêm nướu ở giai đoạn nặng là viêm nha chu khiến cho răng bị lung lay do tiêu xương ổ và giãn dây chằng xung quanh răng. Đây cũng là biến chứng nặng nhất mà nhiều người lo sợ, nếu để mất răng diễn ra trong thời gian dài có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng như:

  • Việc ăn nhai trở nên khó khăn, kém ngon miệng, chán ăn, cơ thể thiếu hụt đi các dưỡng chất cần thiết, tăng nguy cơ mắc các bệnh về tiêu hoá như táo bón, đau dạ dày, viêm đại tràng…
  • Làm vùng da quanh miệng bị chảy xệ, gây lão hoá sớm, diện mạo khuôn mặt bị thay đổi, có thể khiến mặt bị méo, mất cân xứng.
  • Mất răng gây tiêu xương hàm vì không có lực nhai kích thích. Nếu muốn trồng răng thay thế, bắt buộc bạn phải tiến hành ghép xương, nâng xoang, quá trình điều trị sẽ càng khó khăn, phức tạp và tốn thời gian hơn.
  • Ảnh hưởng xấu tới các răng còn lại, răng đối diện có thể bị trồi lên hoặc thòng xuống, răng xung quanh dễ lung lay, chạy xô lệch, tăng nguy cơ mất thêm răng.
  • Nếu rụng các răng ở mặt ngoài dễ gây mất thẩm mỹ, tạo tự ti trong giao tiếp và phát âm không chuẩn xác.

Để tránh các tác động tiêu cực từ mất răng gây ra, hiện nay bạn có thể dùng phương pháp trồng răng giả thay thế càng sớm càng tốt. Trong đó, phương pháp cấy ghép implant để khôi phục toàn bộ chân răng, chức năng và tính thẩm mỹ của răng đang được đánh giá khá cao.

Gây ra bệnh viêm phổi

Một trong những biến chứng đặc biệt khác của viêm nướu chính là viêm phổi. Nghe qua có vẻ như không liên quan nhưng hệ thống tai – mũi – họng vốn là một hệ thống liên thông với nhau vô cùng chặt chẽ. Khi bị viêm nướu kéo dài mà không được điều trị dứt điểm, người bệnh dễ hít vi khuẩn từ khoang miệng đi thẳng vào trong phổi, qua đó làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phổi.

Trên thực tế, viêm nướu là bệnh có thể dễ dàng phát hiện sớm và điều trị dứt điểm. Do đó, khi phát hiện ra bất cứ triệu chứng bất thường nào trong răng miệng, bạn cần tới ngay các phòng khám nha khoa và bệnh viện để được chẩn đoán và chữa trị càng sớm càng tốt. Tránh tình trạng để lâu, khiến bệnh trở nặng và làm việc điều trị thêm phức tạp, khó khăn, tốn kém nhiều chi phí hơn.

Cách chăm sóc để nướu răng luôn khỏe mạnh

Có rất nhiều người không biết vệ sinh răng miệng như thế nào cho đúng cách, do vậy khi mắc phải các bệnh về răng miệng đều nghĩ là do các tác nhân bên ngoài, yếu tố di truyền, răng yếu bẩm sinh… gây ra chứ không hề nghĩ tới việc bản thân chăm sóc răng miệng chưa đúng cách. Vậy nên, bạn cần đặc biệt quan tâm tới những vấn đề sau để đảm bảo nướu răng luôn khỏe mạnh.

  • Đánh răng trước khi đi ngủ và vào buổi sáng sau khi thức dậy, đặc biệt nên đánh răng hoặc súc miệng sau các bữa ăn trong ngày. Điều này sẽ giúp bạn loại bỏ được các mảng bám cứng đầu, thức ăn thừa, tránh hôi miệng và phòng ngừa sâu răng hiệu quả.
  • Dùng bàn chải lông mềm và kem đánh răng chứa nhiều fluor, chải răng theo vòng tròn và nhẹ nhàng, tránh tác động mạnh gây tổn thương tới răng và nướu.
  • Sử dụng chỉ nha khoa (chỉ nên dùng 2 lần/ngày) hoặc nước súc miệng, nước muối sau bữa ăn để loại bỏ cặn thức ăn. Tránh hình thành môi trường thuận lợi cho các loại vi khuẩn có hại tích tụ, sinh sôi và phát triển trên nướu răng.
Sử dụng chỉ nha khoa hoặc nước súc miệng, nước muối sau bữa ăn
Sử dụng chỉ nha khoa hoặc nước súc miệng, nước muối sau bữa ăn
  • Đảm bảo chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ dinh dưỡng và các loại vitamin. Xây dựng thực đơn khoa học, tăng cường rau xanh, tránh các món chứa nhiều gia vị, nhiều đường, dầu mỡ, thức ăn quá cay, quá nóng – lạnh, nhiều tinh bột, các loại nước ngọt, đồ uống có gas, bia rượu.
  • Tránh các tác động mạnh lên răng và nướu bằng cách ăn các món mềm, tránh ăn các món cứng, hạn chế những thói quen xấu như dùng răng để cắn đồ vật, ngậm các vật cứng, dùng tăm xỉa răng…
  • Không nên hút thuốc lá bởi nó làm giảm tiết nước bọt, mất sức đề kháng của khoang miệng trước các loại vi khuẩn gây hại.
  • Nên đi cạo vôi răng và khám răng định kỳ tại các cơ sở nha khoa uy tín để được làm sạch chuyên sâu. Đồng thời phát hiện sớm các dấu hiệu, vấn đề về sức khỏe răng miệng, qua đó có phương án khắc phục nhanh chóng, kịp thời.

Như vậy, chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu nướu răng là gì, các bệnh lý, biến chứng nguy hiểm liên quan tới nướu răng và cách chăm sóc sức khỏe răng miệng hiệu quả. Hy vọng rằng với những thông tin mà bài viết cung cấp sẽ giúp bạn có thêm nhiều kiến thức bổ ích và chăm sóc sức khỏe răng miệng tốt hơn cho bản thân và gia đình.

Bạn có biết: 

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Messenger Chat zalo Zalo Đặt lịch Đặt lịch Hotline Hotline